Gõ: gõ dọc các gai sống tìm điểm đau.

 

Khám vận động:

Động tác cúi.

Động tác ưỡn ngực

Động tác nghiêng.

Động tác xoay.

 

Sờ nắn:

Ấn dọc theo các gai sống hoặc dùng búa gõ phản xạ lên các gai sống để khám cột sống thắt lưng: bình thường không đau.

Kết quả hình ảnh cho cột sống

Dồn gõ:

Đấm từ đầu xuống tạo lực truyền theo trục dọc cột sống hoặc cho bệnh nhân đứng nhón gót rồi nện mạnh gót xuống sàn nhà. Bình thường không đau.

 

Vận động:

Có 3 cặp vận động:

Cúi – ngửa

Xoay (trái) – xoay (phải)

Gập bên (trái) – gập bên (phải)

 

Các chỉ số bình thường:

Cột sống cổ:

Cúi cổ: cằm chạm ức ( khoảng 45o)

ngửa cổ: mắt nhìn thẳng trần nhà ( khoảng 45o)

Gập bên ( nghiêng): tai – vai ( khoảng 45 – 60o)

Xoay (trái) – xoay (phải): 45o

Cột sống lưng – thắt lưng:

Cúi : đầu ngón tay chạm đất hoặc cách đất vài cm ( khoảng 90o). Hình dạng cột sống đều hài hoà ( trong viêm dính cột sống, cột sống thẳng đơ). Hai nửa lống ngực cong đều, ngang bằng ( trong vẹo cột sống cấu trúc hai nửa này không cân xứng)

Gập bên ( nghiêng trái và phải): hai tay giữ mào chậu cho khung chậu đứng thẳng, cho bệnh nhân nghiêng trái và nghiêng phải. Bình thường mỗi bên khoảng 30 – 45o

Xoay: giữ khung chậu như trên và cho bệnh nhân xoay người sang trái và sang phải. Bình thường mỗi bên khoảng 30 – 45o

 

Khám cột sống ở tư thế nằm:

Nằm sấp:

Đặt bệnh nhân nằm sấp ngay ngắn trên giường phẳng, mặt úp xuống

Kiểm tra các mốc xương và các tiêu chuẩn khám trong tư thế đứng.

Xác định lại trục cột sống (một số bệnh lý ở chi dưới làm lệch vẹo cột sống khi bệnh nhân đứng nhưng sẽ hết khi bệnh nhân nằm).